Thì hiện tại hoàn thành: Làm chủ dòng thời gian như Doctor Strange

Thì hiện tại hoàn thành là một trong những thì dễ gây nhầm lẫn nhất trong tiếng Anh

Trong bài viết này, hãy cùng cùng chúng tôi tìm hiểu những thông tin cơ bản nhất: công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành,… cũng như tập thực hành với một số bài tập đơn giản nhé!

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Là Gì?

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) là một trong những thì quan trọng, hay gặp nhất trong tiếng Anh.

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động quá khứ, để lại kết quả ở thời điểm hiện tại, không đề cập tới mốc thời gian cụ thể.

Công thức thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành được chia làm 3 dạng chính: thể khẳng định, thể phủ định và câu nghi vấn.

Câu khẳng định

Công thức: S + have/has + VII

Trong đó:

  • He/she/it/ danh từ số ít/ danh từ không đếm được + has
  • I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have

Ví dụ:

They have lived in Hanoi since 1996.
(Họ đã sống ở Hà Nội từ năm 1996)

She has worked for this company for 3 years.
(Cô ấy đã làm việc cho công ty được 3 năm).

The cat has been vaccinated.
(Con mèo đã được tiêm vắc xin rồi)

Our students have completed the project.
(Sinh viên của chúng tôi đã hoàn thành dự án).

Câu phủ định

S + have/has not + VII

Trong đó:

  • He/she/it/ danh từ số ít/ danh từ không đếm được + has not
  • I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have not

Ví dụ:

I have not eaten this kind of food before.
(Trước đây tôi chưa từng ăn mấy đồ này)

Michael has not left the city yet.
(Michael vẫn chưa rời khỏi thành phố)

We have not signed the contract.
(Chúng tôi vẫn chưa ký bản hợp đồng)

thì hiện tại hoàn thành

Câu nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question:

Have/has + S + VII?

Yes, S + have/has

No, S + haven’t/hasn’t

Ví dụ:

Have you ever been to HCM city?
(Cậu đã bao giờ tới thành phố Hồ Chí Minh chưa?)

Yes, I have.
(Tôi từng tới đó rồi)

No, I haven’t.
(Tôi chưa)

Câu hỏi có từ để hỏi WH-

Wh-word + have/has + S + VII?

Ví dụ:

When has he finished his task?
(Anh ấy làm xong nhiệm vụ từ lúc nào vậy?)

How have you cooked this soup?
(Bạn nấu món súp này như thế nào vậy?)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Tương tự như các thì khác trong tiếng Anh, bạn có thể dựa trên một số trạng từ đặc biệt để nhận biết thì hiện tại hoàn thành trong ngữ cảnh.

Ngoài since (kể từ khi), for (trong khoảng) thường gặp nhất, thì hiện tại hoàn thành còn hay đi kèm với các trạng từ dưới đây.

  • Before: trước, trước đây
  • Already: đã rồi
  • Ever: đã từng
  • Never: chưa từng, chưa bao giờ, không bao giờ
  • Yet: vẫn chưa
  • So far, until now, up the the present, up to now: cho tới giờ

Vị trí của trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành

  • Already có thể đứng cuối câu, hoặc ngay trợ động từ “have, has”, trước động từ chính

Ví dụ:

She has already finished her homeworks.
(Cô ấy đã làm xong bài tập về nhà rồi)

I have come back home already.
(Tôi đã về nhà rồi)

  • Never, just, ever: đứng sau trợ động từ “have/has”, trước động từ chính. Ever cũng có thể đứng cuối câu

Ví dụ:

I have just come back home.
(Tôi vừa mới về nhà xong)

I have never been to Paris.
(Tôi chưa tới Paris bao giờ)

It’s the first time that I’ve ever tried this dish.
(Đây là lần đầu tiên tôi từng ăn món này)

  • Yet đứng cuối câu phủ định và câu hỏi

Ví dụ:

Have you met grandma yet?
(Con đã gặp bà chưa?)

They haven’t eaten yet.
(Họ vẫn chưa ăn đâu)

– Các từ như recently, lately, so far, up till now, until now, up to the present, hoặc cụm in/for/during/over + the past/the last + thời gian có thể đứng ở đầu câu hoặc cuối câu:

Ví dụ:

I have not seen John recently.
(Dạo này tôi không thấy John nhỉ)

Lately they have come to visit us.
(Gần đây họ có tới thăm chúng tôi)

She has been to London over the last few months.
(Cô ấy đã tới London mấy tháng vừa rồi).

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

  • Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục diễn ra ở thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

My daughter has slept for an hour.
(Con gái tôi đã ngủ được một tiếng rồi)

  • Diễn tả một hành động đã hoàn thành tính tới thời điểm hiện tại, nhưng không đề cập tới mốc thời gian chính xác.

Ví dụ:

I have written 2 assignments and now I am writing the third one.
(Tôi đã viết được 2 bài luận rồi và giờ tôi đang viết bài thứ 3 đây)

  • Thì hiện tại hoàn thành được dùng để mô tả những sự kiện đáng nhớ trong cuộc đời.

Ví dụ:

This is the first time I have ever seen Eiffel Tower.
(Đây là lần đầu tiên tôi nhìn thấy tháp Eiffel đấy.)

  • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những trải nghiệm của người nói tính tới thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

Have you ever been to Africa?
(Bạn đã từng tới châu Phi bao giờ chưa?)

  • Nhấn mạnh kết quả của một hành động, công việc nào đó.

Ví dụ:

She has finished her homeworks.
(Cô ấy đã làm xong bài tập về nhà rồi)

 

HỌC TOÁN SOROBAN CÙNG TRÍ TUỆ VIỆT